Hôm nay, 20/1/2018 Tìm : Đăng nhập :
TRANG CHỦ TRƯỜNG TRANG CHỦ        
TỪ THÁNG 1/2018 ĐỊA CHỈ TRANG WEB MỚI CỦA TRƯỜNG ĐỔI TÊN THÀNH http://caodangcogioi.edu.vn/
   Dạy và học
Giúp làm tốt dạng bài tập nhận biết các chất vô cơ trong hóa học(12/04/2012)
 

A. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LÀM BÀI TẬP NHẬN BIẾT
         Để làm được các bài toán về nhận biết một cách thành thạo ta phải dựa vào các phản ứng hoá học đặc trưng để nhận biết, nghĩa là phản ứng dùng để nhận biết phải là những phản ứng gây ra các hiện tượng bên ngoài mà giác quan ta có thể cảm nhận và cảm thụ được.
         Cụ thể là dùng mắt để nhận biết hiện tượng hoà tan; kết tủa; mất màu; tạo màu hay đổi màu. Dùng mũi để nhận biết các mùi vị đặc trưng như NH3 có mùi khai; SO2: sốc; H2S mùi trứng thối,…Tuyệt đối không bao giờ được dùng các phản ứng không đặc trưng để nhận biết.
        Ví dụ: Dùng NaOH để nhận biết HCl và ngược lại. Tại sao lại không được?
Chúng ta cùng nhau phân tích nguyên nhân:
Xét phản ứng: NaOH + HCl → NaCl + H2O
         Chúng ta thử quan sát phản ứng trên xem có hiện tượng gì mà giác quan có thể cảm nhận được không? Hai lọ không màu trộn vào với nhau không xuất hiện kết tủa, tạo màu, tạo khí mà chỉ tạo thành một dung dịch trong suốt. Vậy giác quan của ta sẽ không cảm nhận được. Phản ứng trên được gọi là phản ứng hoá học không đặc trưng.
        
Chú ý: Khi làm các bài toán về dạng này ta cần đọc kỹ đề bài xem đề bài yêu cầu nhận biết hay là phân biệt các hoá chất. Để phân biệt các chất A; B; C; D ta chỉ việc nhận biết các chất A; B; C. Chất còn lại đương nhiên phải là chất D.Trái lại để nhận biết A; B; C, D cần phải xác định tất cả các chất không bỏ qua chất nào cả. Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề đều được coi là thuốc thử. Ta cần phân biệt thật kỹ thuốc thử và chất xúc tác, chất xúc tác không tính là thuốc thử.

B. PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY LỜI GIẢI CHO BÀI TẬP NHẬN BIẾT
* Bước 1: Lấy mẫu thử.
* Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ thuộc yêu cầu đề bài yêu cầu: Thuốc thử tuỳ chọn, hay hạn chế, hay không dùng thuốc thử bên ngoài,...).
* Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được (mô tả hiện tượng) rút ra kết luận đã nhận biết được hoá chất nào.
* Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
C. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. TRẠNG THÁI, MÀU SẮC CÁC ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
TT
Chất
Trạng thái, màu sắc
TT
Chất
Trạng thái, màu sắc
1
Cr(OH)2
Vàng
26
HgI2
Đỏ
2
Cr(OH)3
Xanh
27
CuS, NiS, FeS, PbS,…
Đen
3
2Cr2O7
Đỏ da cam
28
C
Rắn, đen
4
KMnO4
Tím
29
S
Rắn, vàng
5
CrO3
Rắn, đỏ thẫm
30
P
Rắn, trắng, đỏ, đen
6
Zn
Trắng xanh
31
Fe
Trắng, xám
7
Zn(OH)2
Kết tủa trắng
32
FeO
Rắn, đen
8
Hg
Lỏng, trắng bạc
33
Fe2O3
Rắn, nâu đỏ
9
HgO
Màu vàng hoặc đỏ
34
Fe3O4
Rắn, đen
10
Mn
Trắng bạc
35
Fe(OH)2
Kết tủa trắng xanh
11
MnO
Xám lục nhạt
36
Fe(OH)3
Kết tủa nâu đỏ
12
MnS
Hồng nhạt
37
Al(OH)3
Kết tủa keo trắng, tan trong NaOH
13
MnO2
Đen
38
Zn(OH)2
Kết tủa trắng, tan trong NaOH
14
H2S
Khí không màu
39
Mg(OH)2
Kết tủa trắng
15
SO2
Khí không màu
40
Cu
Rắn, màu đỏ
16
SO3
Lỏng, không màu, t0sôi = 450C
41
Cu2O
Rắn, màu đỏ
17
Br2
Lỏng, nâu đỏ
42
CuO
Rắn, màu đen
18
I2
Rắn, tím
43
Cu(OH)2
Kết tủa xanh lam
19
Cl2
Khí, vàng
44
CuCl2, Cu(NO3)2, CuSO4.5H2O
Dung dịch màu xanh
20
CdS
Kết tủa vàng
45
CuSO4
Khan màu trắng
21
HgS
Kết tủa đỏ
46
FeCl3
Màu vàng
22
AgF
Tan
47
CrO
Rắn, đen
23
AgI
Kết tủa vàng đậm
48
Cr2O3
Rắn, xanh thẫm
24
AgCl
Kết tủa màu trắng
49
BaSO4
Trắng, không tan trong axit
25
AgBr
Kết tủa màu vàng nhạt
50
BaCO3, CaCO3
Kết tủa trắng
 
II. NHẬN BIẾT CHẤT KHÍ
TT
Khí
Thuốc thử
Hiện tượng
Phản ứng
1
SO2
Quì tím ẩm
Hóa hồng
 
H2S, CO, …
Kết tủa vàng
SO2 + H2® 2S ¯ + 2H2O
Dd Br2, dd I2, dd KMnO4
Mất màu
SO2 + Br2 + 2H2O ® 2HBr + H2SO4
SO2 + I2 + 2H2O ® 2HI + H2SO4
SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ® 2MnSO4 + 2H2SO4 + K2SO4
Nước vôi trong
Làm đục
SO2 + Ca(OH)2 ® CaSO3 ¯ + H2O

as

 
 2

 

Cl2
Quì tím ẩm
Lúc đầu làm mất màu, sau đó xuất hiện màu đỏ
Cl2 + H2O ® HCl + HClO
HClO ® HCl + [O]
2[O]                         O2
Dd (KI + hồ tinh bột)
Không màu ® xanh tím
Cl2 + 2KI ® 2KCl + I2
Hồ tinh bột + I2 ® dd màu xanh tím
3
I2
Hồ tinh bột
Màu xanh tím
 
4
N2
Que diêm đỏ
Que diêm tắt
 
5
NH3
Quì tím ẩm
Hóa xanh
 
Khí HCl FeSO4
Tạo khói trắng
NH3 + HCl ® NH4Cl
6
NO
Oxi không khí
Không màu ® nâu
2NO + O2 ® 2NO2
Dd FeSO4 20%
Màu đỏ thẫm
NO + dd FeSO4 20% ® Fe(NO)(SO4)
7
NO2
Khí màu nâu, mùi hắc, làm quì tím hóa đỏ
3NO2 + H2O ® 2HNO3 + NO
8
CO2
Nước vôi trong
Làm đục
CO2 + Ca(OH)2 ® CaCO3 + H2O
Quì tím ẩm
Hóa hồng
 
Không duy trì sự cháy
 
9
CO
dd PdCl2
Kết tủa đỏ, bọt khí CO2
CO + PdCl2 + H2O ® Pd¯ + 2HCl + CO2
CuO (t0)
Màu đen ® đỏ
CO + CuO (đen) ® Cu (đỏ) + CO2

t0

 
10

 

H2
Đốt có tiếng nổ. Cho sản phẩm vào CuSO4 khan không màu tạo thành màu xanh.
CuSO4 + 5H2O ® CuSO4.5H2O
CuO (t0)
Cu (đỏ)® Cu (đỏ)
H2 + CuO                        Cu   + H2O
11
O2
Que diêm đỏ
Bùng cháy
 
Cu (t0)
Cu (đỏ) ®   CuO (đen)
Cu + O2 ® CuO
12
HCl
Quì tím ẩm
Hóa đỏ
 
AgNO3
Kết tủa trắng
HCl + AgNO3 ® AgCl¯ + HNO3
13
H2S
Quì tím ẩm
Hóa hồng
 
O2
Kết tủa vàng
2H2S + O2 ® 2S¯ + 2H2O
Cl2
H2S + Cl2 ® S¯ + 2HCl
SO2
2H2S + SO2 ® 3S¯ + 2H2O
FeCl3
H2S + 2FeCl3 ® 2FeCl2 + S¯ + 2HCl
KMnO4
3H2S + 2KMnO4 ® MnO2 + 3S¯ + 2KOH + 2H2O
5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4® 2MnSO4 + 5S¯ + K2SO4 + 8H2O
PbCl2
Kết tủa đen
H2S + PbCl2 ® PbS¯ + 2HCl
14
H2O (hơi)
CuSO4 khan
Trắng hóa xanh
CuSO4 + 5H2O ® CuSO4.5H2O
15
O3
Dd KI
Kết tủa tím
2KI + O3 + H2O ® I2 + 2KOH + O2
 
III.NHẬN BIẾT ION DƯƠNG (CATION)
TT
Ion
Thuốc thử
Hiện tượng
Phản ứng
1
Li+
Đốt trên ngọn lửa vô sắc
Ngọn lửa màu đỏ sẫm
 
2
Na+
Ngọn lửa màu vàng tươi
 
3
K+
Ngọn lửa màu tím hồng
 
4
Ca2+
Ngọn lửa màu đỏ da cam
 
5
Ba2+
Ngọn lửa màu lục (hơi vàng)
 
6
Ca2+
Dd SO42-, dd CO32-
Kết tủa trắng
Ca2+ + SO42- ® CaSO4 ¯ trắng
Ca2+ + CO32- ® CaCO3 ¯ trắng
7
Ba2+
Dd SO42-, dd CO32-
Kết tủa trắng
Ba2+ + SO42- ® BaSO4 ¯ trắng
Ba2+ + CO32- ® BaCO3 ¯ trắng
Na2CrO4
Ba2+ + CrO42- ® BaCrO4 ¯ trắng
8
Ag+
HCl, HBr, HI, NaCl, NaBr, NaI
AgCl ¯ trắng, AgBr ¯ vàng nhạt, AgI ¯ vàng đậm
Ag+  + Cl- ® AgCl ¯ trắng
Ag+  + Br- ® AgBr ¯ vàng nhạt
Ag+  + I- ® AgI ¯ vàng đậm
9
Pb2+
Dd KI
PbI2 ¯ vàng
Pb2+ + 2I- ® PbI2 ¯ vàng
10
Hg2+
HgI2 ¯ đỏ
Hg2+ + 2I- ® HgI2 ¯ đỏ
11
Pb2+
Na2S, H2S
PbS ¯ đen
Pb2+ + S2- ® PbS ¯
12
Hg2+
HgS ¯ đỏ
Hg2+ + S2- ® HgS ¯
13
Fe2+
FeS ¯ đen
Fe2+ + S2- ® FeS ¯
14
Cu2+
CuS ¯ đen
Cu2+ + S2- ® CuS ¯
15
Cd2+
CdS ¯ vàng
Cd2+ + S2- ® CdS ¯
16
Ni2+
NiS ¯ đen
Ni2+ + S2- ® NiS ¯
17
Mn2+
MnS ¯ hồng nhạt
Mn2+ + S2- ® MnS ¯
18
Zn2+
Dd NH3
¯ trắng, tan trong ddNH3
Zn(OH)2 + 4NH3 ® [Zn(NH3)4](OH)2
19
Cu2+
¯ xanh, tan trong ddNH3
Cu(OH)2 + 4NH3 ® [Cu(NH3)4](OH)2
20
Ag
¯ trắng, tan trong ddNH3
AgOH + 2NH3 ® [Ag(NH3)2]OH
21
Mg2+
Dd kiềm
¯ trắng
Mg2+ + 2OH- ® Mg(OH)2 ¯
22
Fe2+
¯ trắng, hóa nâu ngòai không khí
Fe2+ + 2OH- ® Fe(OH)2 ¯
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ® 4Fe(OH)3 ¯
23
Fe3+
¯ nâu đỏ
Fe3+ + 3OH- ® Fe(OH)3 ¯
24
Al3+
¯ keo trắng, tan trong kiềm dư
Al3+ + 3OH- ® Al(OH)3 ¯
Al(OH)3 + OH- ® AlO2- + 2H2O
25
Zn2+
¯ trắng, tan trong kiềm dư
Zn2+ + 2OH- ® Zn(OH)2 ¯
Zn(OH)2 + 2OH- ® ZnO22- + 2H2O
26
Be2+
Be2+ + 2OH- ® Be(OH)2 ¯
Be(OH)2 + 2OH- ® BeO22- + 2H2O
27
Pb2+
Pb2+ + 2OH- ® Pb(OH)2 ¯
Pb(OH)2 + 2OH- ® PbO22- + 2H2O
28
Cr3+
¯ xám, tan trong kiềm dư
Cr3+ + 3OH- ® Cr(OH)3 ¯
Cr(OH)3 + 3OH- ® Cr(OH)63-
29
Cu2+
¯ xanh
Cu2+ + 2OH- ® Cu(OH)2 ¯
30
NH4+
NH3 ­
NH4+ + OH-              NH3 ­ + H2O
 
IV.NHẬN BIẾT ION ÂM (ANION)
TT
Ion
Thuốc thử
Hiện tượng
Phản ứng
1
OH-
Quì tím
Hóa xanh
 
2
Cl-
AgNO3
¯ trắng
Ag+  + Cl- ® AgCl ¯ trắng (hóa đen ngoài ánh sáng)
3
Br-
¯ vàng nhạt
Ag+  + Br- ® AgBr ¯ vàng nhạt (hóa đen ngoài ánh sáng)
4
I-
¯ vàng đậm
Ag+  + I- ® AgI ¯ vàng đậm (hóa đen ngoài ánh sáng)
5
PO43-
¯ vàng
PO43- + 3Ag+ ® Ag3PO4 ¯
6
S2-
¯ đen
S2- + 2Ag+ ® Ag2S ¯
7
CO32-
BaCl2
¯ trắng
Ba2+ + CO32- ® BaCO3 ¯ trắng
8
SO32-
¯ trắng
Ba2+ + SO32- ® BaSO3 ¯ trắng
9
SO42-
¯ trắng
Ba2+ + SO42- ® BaSO4 ¯ trắng
10
CrO42-
¯ vàng
Ba2+ + CrO42- ® BaCrO4 ¯ vàng
11
S2-
Pb(NO3)2
¯ đen
Pb2+ + S2- ® PbS ¯
12
CO32-
HCl
Sủi bọt khí
CO32- + 2 H® CO2 ­ + H2O
                          (không mùi)
13
SO32-
Sủi bọt khí
SO32- + 2 H® SO2 ­ + H2O
                          (mùi hắc)
14
S2-
Sủi bọt khí
S2- + 2 H® H2S ­
                          (mùi trứng thối)
15
SiO32-
¯ keo
SiO32- + 2 H® H2SiO3 ¯

t0

 
16

 

HCO32-
Đun nóng
Sủi bọt khí
2HCO32-                     CO2 ­ + CO32- + H2O

t0

 
17

 

HSO32-
Sủi bọt khí
2HSO32-                     SO2 ­ + SO32- + H2O
18
NO3-
Vụn Cu, H2SO4
Khí màu nâu
NO3- + H® HNO3
3Cu + 8HNO3 ® 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2 ® 2NO2 ­
19
NO2-
H2SO4
Khí màu nâu đỏ do HNO2 phân tích
NO2- + H® HNO2
3HNO2® 2NO  + HNO3 + H2O
2NO + O2 ® 2NO2 ­
Lưu ý: Việc nhận biết các ion là cơ sở cho việc nhận biết tất cả các loại hoá chất. Chỉ cần quan sát xem chất cần nhận biết có chứa những ion nào. Nhận biết được ion (âm hoặc dương) là sẽ nhận được hoá chất chứa ion đó.
           Ví dụ: Để nhận biết Na2CO3:
Hợp chất Na2CO3 được cấu thành từ hai ion Na+ và CO32- . Vậy ta có hai cách nhận biết Na2CO3:
- Cách 1: Do Na+ khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn có màu vàng rực. Vậy dùng đũa Pt nhúng vào dung dịch Na2CO3 sau đó hơ trên ngọn lửa đèn cồn thấy xuất hiện ngọn lửa màu vàng rực.
- Cách 2: Do ion CO32- khi gặp H+ sẽ phản ứng giải phóng khí CO2 vì vậy lấy một ít dung dịch Na2CO3 rồi nhỏ vào đó vài giọt dung dịch HCl sẽ thấy giải phóng khí CO2.
Ptpư: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl+ CO2
­ + H2O
          Qua ví dụ trên, ta thấy chỉ cần nhận biết được một số ion trọng điểm là có thể nhận biết được tất cả các chất (bởi nếu làm phép tổ hợp thì với các ion ở trên sẽ hình thành nên hàng vạn chất vô cơ khác nhau).
D. CÁC DẠNG BÀI TẬP MẪU
Bài 1: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp bột: (Al + Al2O3); (Fe +Fe2O3); (FeO + Fe2O3).
Dùng phương pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Dùng phương pháp hoá học để nhận biết 3 hỗn hợp:
- Dùng kiềm dư cho vào 3 hỗn hợp, hỗn hợp nào tan hết và cho khí bay ra là (Al + Al2O 3).
Các phương trình phản ứng:
2Al + 2 NaOH + 2 H2O
® 2 NaAlO2 + 3 H2 ­
Al2O3 + 2 NaOH 
®   2 NaAlO2 + H2O
- Cho dung dịch axit HCl vào 2 hỗn hợp còn lại, ở hỗn hợp nào có khí thoát ra là (Fe+Fe2O3), hỗn hợp không có khí thoát ra là (FeO + Fe2O3).
Các phương trình phản ứng:
Fe + 2 HCl  
®   FeCl2 + H­
Fe2O3 + 6 HCl 
® 2 FeCl3 + H2O
FeO + 2 HCl   
®   FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl 
®   2 FeCl3 + 3H2O
Bài 2: Chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết ba chất sau đây đựng trong ba bình mất nhãn: Al, Al2O3, Mg.
Hướng dẫn giải:
Có thể dùng dung dịch kiềm bất kỳ, ví dụ NaOH:
2 Al + 2 NaOH + 2H2® 2 NaAlO2 + 3 H2
Nhận biết Al qua bọt khí H2 thoát ra.
 Al2O3 + 2 NaOH ®   2 NaAlO2 + H2O
Nhận biết được Al2O3 tan trong dung dịch kiềm nhưng không có khí.
 Mg + NaOH: không có phản ứng; Nhận biết được Mg.
Bài 3: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các cặp chất sau đây:
a) Dung dịch MgCl2 và FeCl2 b) Khí CO2 và khí SO2
Trong mỗi trường hợp chỉ được dùng một thuốc thử thích hợp. Viết các phương trình phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a. Dùng NaOH cho vào 2 dung dịch:
MgCl2 + 2NaOH 
® Mg(OH)2 ¯trắng + 2 NaCl
FeCl2 + 2NaOH 
® Fe(OH)2 ¯trắng hơi xanh+ 2 NaCl
Fe(OH)2 để trong không khí chuyển dần thành đỏ nâu:
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O   
® 4 Fe(OH)3 ¯đỏ nâu
b) Dùng dd Br2: Chất nào làm mất màu dần dd Br2 là SO2, còn lại là CO2:
SO2 + Br2 + 2H2O   ®  H2SO4 + 2HBr.
                                                                                               
           
 
Lê Thị Nhật Loan – Khoa Khoa học cơ bản    
   Tin đã đưa
     Giá trị của "Văn học dân gian" trong đời sống con người
     Các dạng bài tập và phương pháp giải về định luật Bảo toàn năng lượng

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ GIỚI
KHOA CƠ BẢN

Nghĩa kỳ - Tư nghĩa - Quảng Ngãi
ĐT: 055. 3823796; Fax: 055.3826513
Email: 
truongcdncg@gmail.com - Website: http://www.truongcdncogioi.edu.vn